Thông tin loài: Pơ mu - Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & H. Thomas
Ngành: HẠT TRẦN - GYMNOSPERMAE
Lớp: THÔNG - PINOPSIDA
Bộ: THÔNG - PINALES
Họ: Hoàng Đàn - Cupressaceae
Chi: - Fokienia
IUCN:
Sách đỏ: EN A1a,c,d
NĐ 84/2021:
Phân bố: Trong nước: Gặp ở vùng Tây Bắc (Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình), Đông bắc (Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai) và các tỉnh thuộc vùng bắc, trung và nam dải Trường Sơn từ Hà Tĩnh tới Lâm Đồng (Vườn quốc gia Bidoup-Núi Bà). Thế giới: Nam Trung Quốc, trong đó có 2 tỉnh giáp với Việt Nam là Vân Nam và Quảng Đông; và Bắc Lào
Đặc điểm: Cây gỗ to, có tán hình tháp, thường xanh, cao 25 - 30 m hay hơn, đường kính thân tới 1 m. Thân thẳng, không có bạnh gốc, cành phân ngang. Vỏ thân màu xám nâu, bong thành mảng khi non, sau nứt dọc, thơm. Lá hình vẩy xếp thành 4 dãy; ở cành non hoặc cành dinh dưỡng hai lá trong ngắn và hẹp hơn hai lá bên, dài đến 7 mm, rộng đến 4 mm, có đầu nhọn dựng đứng; ở cành già hay cành mang nón, lá nhỏ hơn (dưới 1 mm), có mũi nhọn cong vào trong. Nón đơn tính cùng gốc; nón đực hình trứng hay hình bầu dục, dài 1 cm, mọc ở nách lá; nón cái gần hình cầu, đường kính 1,6 - 2,2 cm, mọc ở đỉnh cành ngắn, khi chín tách thành 5 - 8 đôi vẩy màu nâu đỏ, hoá gỗ, hình khiên, đỉnh hình tam giác, lõm giữa và có mũi nhọn. Mỗi vẩy hữu thụ mang hai hạt với 2 cánh không bằng nhau.
Giá trị: Loài cho gỗ quí, có giá trị thương mại lớn, dùng trong xây dựng, trang trí nhà ở, đóng đồ gỗ cao cấp và làm hàng mỹ nghệ; trước đây người HMông thường dùng để lợp nhà và thưng vách vì dễ chẻ và chịu đựng được mưa nắng, không mối mọt. Than Pơ mu cho nhiệt lượng cao. Gỗ rễ dùng để chưng cất tinh dầu làm thuốc và hương liệu.
Nguồn: Danh mục thực vật tại các VQG, Giáo trình thực vật rừng Đại học Lâm nghiệp, VnCreatures.net
Thuộc VQG | X (VN2000) | Y (VN2000) | Tk/ Khoảnh/ Lô |
---|---|---|---|
VQG Bạch Mã | 592069 | 1791297 | / / |
VQG Bạch Mã | 587561 | 1776658 | / / |
VQG Bạch Mã | 587745 | 1776078 | / / |
VQG Bạch Mã | 587196 | 1775874 | / / |