Thông tin loài: Gí lua - Zingiber acuminatum Valeton.
Ngành: HẠT KÍN - ANGIOSPERMAE
Lớp: MỘT LÁ MẦM - LILIOPSIDA
Bộ: GỪNG - ZINGIBERALES
Họ: Gừng - Zingiberaceae
Chi: - Zingiber
IUCN:
Sách đỏ:
NĐ 84/2021:
Phân bố: Loài bản địa Java, Borneo và có thể có ở Việt Nam. Môi trường sống là rừng ở cao độ 30-1.700 m
Đặc điểm: Cán hoa dưới mặt đất, nghiêng hoặc gần nằm ngang, ngắn. Cành hoa bông thóc lớn thuôn dài-hình trứng dần dần nhọn thon, gần như có bướu ở lưng, xếp lợp chặt. Các lá bắc áp ép hình elip, đỉnh thuôn tròn, mép hơi cong vào trong, gần như không có mấu nhọn, nhẵn, màu hồng. Lá bắc con không dài hơn đài hoa. Hoa lớn, đồng màu vàng nhạt. Cánh hoa hình mác nhọn. Cánh môi 3 thùy thuôn dài – hình trứng, các thùy bên ngắn gần như thẳng đứng, màu vàng nhạt. Phiến lá hình elip-thuôn dài, đáy có cuống ngắn, hơi mập, men xuống, mặt dưới thưa lông ở gân. Lưỡi bẹ ngắn, rộng giữa, các thùy ngắn hình trứng-tam giác, có lông lụa.
Giá trị:
Nguồn: Zingiber acuminatum – Wikipedia tiếng Việt
Thuộc VQG | X (VN2000) | Y (VN2000) | Tk/ Khoảnh/ Lô |
---|