Thông tin loài: Truống hôi - Zanthoxylum rhetsa DC.

Ngành: HẠT KÍN - ANGIOSPERMAE

Lớp: HAI LÁ MẦM - MAGNOLIOPSIDA

Bộ: BỒ HÒN - SAPINDALES

Họ: Cam - Rutaceae

Chi: Chi Xuyên tiêu - Zanthoxylum

IUCN:

Sách đỏ:

NĐ 84/2021:

Phân bố: Zanthoxylum rhetsa mọc trong rừng mưa nhiệt đới và các bụi cây ven biển từ mực nước biển đến độ cao 200 m (660 ft), và được tìm thấy ở Ấn Độ, phía đông đến Philippines và phía nam đến miền bắc Úc. Nó xuất hiện ở phía bắc Kimberley ở Tây Úc, các khu vực ven biển phía bắc của Lãnh thổ phía Bắc, Bán đảo Cape York ở Queensland và trên quần đảo Gabba và Moa ở eo biển Torres.

Đặc điểm: Zanthoxylum rhetsa là một loại cây bụi hoặc cây đôi khi phát triển đến chiều cao 26 m (85 ft). Cây đôi khi rụng lá và có thân với gai dày, hình nón trên thân cây già. Các lá dài 140–230 mm (5,5–9,1 in) và được trang trí công phu, với chín đến hai mươi ba lá chét hình trứng đến hình elip. Các tờ rơi dài 40–130 mm (1,6–5,1 in) và rộng 15–50 mm (0,59–1,97 in), các tờ rơi bên trên cuống lá dài 1–7 mm (0,039–0,276 in) và tờ rơi cuối trên một cuống lá dài 3–30 mm (0,12–1,18 in). Những bông hoa được sắp xếp ở hai đầu của cành cây, đôi khi cũng ở nách lá, trong các cuống dài tới 150 mm (5,9 in). Mỗi bông hoa nằm trên một chiếc xích lô dài 1,5–6 mm (0,059–0,236 in), bốn cánh hoa nối với nhau ở gốc và dài 0,5–1 mm (0,020–0,039 in) và bốn cánh hoa màu trắng hoặc trắng vàng và dài 1–2 mm (0,039–0,079 in). Hoa đực có nhị hoa dài khoảng 3 mm (0,12 in) với một lá noãn vô trùng dài khoảng 0,3 mm (0,012 in). Hoa cái thiếu nhị hoa và thường có một lá noãn duy nhất dài khoảng 1,5 mm (0,059 in). Sự ra hoa vào mùa hè và quả có hình cầu màu đỏ hoặc nâu đến đen rộng 6–7 mm (0,24–0,28 in). 

Giá trị: Dùng làm gia vị

Nguồn: Zanthoxylum rhetsa – Wikipedia tiếng Việt

Điểm phân bố

Thuộc VQG X (VN2000) Y (VN2000) Tk/ Khoảnh/ Lô